Dân quân tự vệ là gì? Dân quân tự vệ có phải là nghĩa vụ bắt buộc không?

Dân quân tự vệ là gì? Dân quân tự vệ có bắt buộc không? Điều kiện tham gia dân quân tự vệ Lực lượng dân quân tự vệ là lực lượng quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng trong cả thời chiến và thời bình.

1. Dân quân tự vệ là gì?

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thể tách rời sản xuất và công tác, là thành phần của Lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Việt Nam, sự quản lý, điều hành của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của cơ quan quân sự địa phương. , có trách nhiệm bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và tài sản của Nhà nước ở cấp xã, cơ quan, tổ chức.

Trong thời bình, dân quân tự vệ là lực lượng nòng cốt, vừa làm nhiệm vụ lao động sản xuất, vừa làm nhiệm vụ xung kích bảo vệ sản xuất, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa, sự cố. đồng thời phối hợp với lực lượng an ninh cơ sở giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, cơ sở; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, góp phần xây dựng khu vực phòng thủ địa phương ngày càng vững chắc. Ở biên giới, biển, đảo, lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với Bộ đội Biên phòng giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới của Tổ quốc.

Sinh thời, Bác Hồ đã từng căn dặn: “Lực lượng quân sự, tự vệ (DQTV) là lực lượng bất khả chiến bại, là bức tường thành sắt của Tổ quốc, dù kẻ thù có hung hãn đến đâu, hễ đụng đến lực lượng đó, bức tường đó, thì mọi kẻ thù đều phải bị tiêu diệt ”.

2. Dân quân tự vệ có phải là nghĩa vụ bắt buộc không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì:

Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; Nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì được gia hạn đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

=> DQTV là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

Tuy nhiên, việc lựa chọn người tham gia nghĩa vụ dân sự còn phải đáp ứng đủ 3 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này:

  • Lý lịch rõ ràng;
  • Chấp hành tốt đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
  • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Dân quân tự vệ.

3. Đi dân quân có được miễn nghĩa vụ quân sự?

Đi dân quân tự vệ có được miễn nghĩa vụ quân sự không là thắc mắc chung của nhiều bạn.

Theo quy định tại Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 sửa đổi, bổ sung của Luật DQTV năm 2019 thì công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình nếu là dân quân bình thường: có từ 24 khẩu trở lên. tháng phục vụ

=> Nếu bạn đã tham gia nghĩa vụ quân sự thường xuyên từ đủ 24 tháng trở lên thì bạn được coi là đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự và không phải tham gia nghĩa vụ quân sự nữa.

Nếu tham gia nghĩa vụ quân sự tại chỗ thì không xét tuyển dân quân cơ động, dân quân tự vệ, dân quân tự vệ biển, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, hóa học, y tế. là hoàn thành nghĩa vụ quân sự và vẫn phải tham gia NVQS nếu có lệnh gọi.

4. Độ tuổi tham gia dân quân tự vệ

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 độ tuổi tham gia dân quân tự vệ được quy định như sau:

  • Đối với Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
  • Nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

5. Thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ

Khoản 2 điều 8 Luật DQTV 2019 quy định:

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.

=> Tùy từng vị trí nghĩa vụ DQTV mà thời gian thực hiện nghĩa vụ sẽ khác nhau.

6. Trốn tham gia dân quân tự vệ bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 21a Nghị định 120/2013 / NĐ-CP (bổ sung khoản 17 Điều 1 Nghị định 37/2022 / NĐ-CP có hiệu lực ngày 22/7/2022), xử phạt bổ sung vi phạm hành chính trong việc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân và lực lượng tự vệ như sau:

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi chống thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

– Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi tự ý dừng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi chưa có quyết định buộc thôi việc của cấp có thẩm quyền. tự vệ trước thời hạn hoặc đưa ra khỏi danh sách dân quân tự vệ.

Đồng thời, ngoài việc bị phạt hành chính, người có hành vi trên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

7. Không tham gia dân quân tự vệ có bị đi tù không?

Hiện tại, Bộ luật Hình sự 2015 (SBS 2017) chỉ quy định tội trốn nghĩa vụ quân sự tại Điều 322. Đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ thì không có quy định nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự. các.

Do đó, công dân không tham gia dân quân tự vệ sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không bị phạt tù.

XEM THÊM THÔNG TIN TẠI: https://cachnauche.net/

Bài viết Dân quân tự vệ là gì? Dân quân tự vệ có phải là nghĩa vụ bắt buộc không? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày CÁCH NẤU CHÈ.



from CÁCH NẤU CHÈ https://cachnauche.net/dan-quan-tu-ve-la-gi-dan-quan-tu-ve-co-phai-la-nghia-vu-bat-buoc-khong/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

2 Cách nấu chè khoai lang tím ngon mát, cực đơn giản tại nhà

Kin hi tua ma đăm nghĩa là gì?

2 cách nấu chè hạt sen nha đam nhãn nhục và đậu xanh thanh mát